Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Luật Quản lý thuế năm 2019.

Luật Quản lý thuế năm 2019.

* Cơ quan ban hành: Quốc hội.

* Ngày ban hành: 13/6/2019.

* Ngày có hiệu lực: 01/7/2020.

* Văn bản hết hiệu lực: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13

* Nội dung chính:

Luật này quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế

Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế: Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế; Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thu; Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế; Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp; Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.

Bên cạnh đó còn cấm những hành vi: Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật; Bán hàng, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn; Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về người nộp thuế.

Kéo dài thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Theo quy định hiện hành tại Khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế 2006, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thức năm dương lịch, hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán năm.

Tuy nhiên, Luật Quản lý thuế năm 2019 cho phép cá nhân được nộp hồ sơ quyết toán thuế trong thời hạn là 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch – kéo dài thêm 1 tháng so với thời hạn là 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch – kéo dài thêm 1 tháng so với thời hạn quyết toán của doanh nghiệp.

Mở rộng quyền của người nộp thuế

Bên cạnh các quyền được quy định tại Luật quản lý thuế hiện hành, nhiều quyền mới được bổ sung tại Luật quản lý thuế sửa đổi nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi của người nộp thuế. Nổi bật là:

- Được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số thuế không được hoàn.

- Được tra cứu để xem, in toàn bộ chứng từ điện tử người nộp thuế đã gửi đến Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Được sử dụng chứng từ điện tử trong các giao dịch với cơ quan quản lý thuế và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Không bị xử lý vi phạm về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Sửa đổi quy định về thẩm quyền xóa nợ tiền thu

Quy định hiện hành xác định trừ trường hợp xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thuộc thẩm quyền xóa nợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ tướng Chính phủ xóa nợ đối với trường hợp người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ mười tỷ đồng trở lên.

Tuy nhiên, quy định tại Luật Quản lý thuế năm 2019  không còn xác định rõ mức nợ tiền thuế cụ thể mà Thủ tướng Chính phủ được xóa. Thay vào đó, trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi quyết định việc xóa nợ.

Luật Quản lý thuế năm 2019  cũng đồng thời bổ sung thẩm quyền xóa nợ tiền thuế đối với Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan đối với trường hợp người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới một (01) tỷ đồng.

Lần đầu tiên đưa ra quy định về quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử

 Lần đầu tiên Luật Quản lý thuế năm 2019 đưa ra quy định về quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử. Mặc dù các quy định tại Luật quản lý thuế năm 2019 chỉ là những quy định mang tính chất định hướng, tuy nhiên, nó đóng vai trò là nền tảng, là cơ sở để các bộ, ngành liên quan ban hành các quy định chi tiết công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.

* Nội dung giao cho địa phương:

- Trách nhiệm xây dựng thể chế: Không quy định trực tiếp

- Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Khoản 1, 5 Điều 87)

+ Quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp sau đây: Trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 của Luật này; Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này; Doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới 5.000.000.000 đồng.

+ Báo cáo tình hình kết quả xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho Hội đồng nhân dân cùng cấp vào kỳ họp đầu năm. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp tình hình xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt để Chính phủ báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước.

- Trách nhiệm của UBND các cấp (Khoản 2 - Điều 20):

+ Chỉ đạo các cơ quan có liên quan tại địa phương phối hợp với cơ quan quản lý thuế lập dự toán và tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước trên địa bàn;

+ Phối hợp với Bộ Tài chính, cơ quan quản lý thuế và cơ quan khác có thẩm quyền trong việc quản lý, thực hiện pháp luật về thuế;

+ Xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền./.​