Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Nghị định 19/2019/NĐ-CP của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường

Giới thiệu văn bản mới Nghị định của Chính phủ  
Nghị định 19/2019/NĐ-CP của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường

* Cơ quan ban hành: Chính phủ.

* Ngày ban hành: 19/02/2019.

* Ngày có hiệu lực: 05/04/2019.

* Văn bản hết hiệu lực: Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường.

* Nội dung chính:

Nghị định quy định về nguyên tắc tổ chức họ, hụi, biêu, phường (gọi tắt là họ); điều kiện làm thành viên, chủ họ; gia nhập, rút khỏi họ; văm bản thỏa thuận về họ; thứ tự lĩnh họ, lãi suất; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của thành viên, chủ họ.

Theo Nghị định, dây họ là một họ hình thành trên cơ sở thỏa thuận cụ thể của những người tham gia họ về thời gian, phần họ, thể thức góp họ, lĩnh họ, quyền nghĩa vụ của chủ họ (nếu có) và các thành viên.

Điều kiện làm thành viên chơi họ

Thành viên chơi họ là người từ 18 tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Bộ luật dân sự.

Người từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu có tài sản riêng có thể là thành viên của dây họ. Trường hợp sử dụng tài sản riêng là bất động sản, động sản phải đăng ký để tham gia dây họ thì phải được người đại diện pháp luật đồng ý.

Điều kiện làm chủ họ

Nghị định quy định chủ họ là người từ đủ 18 tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Bộ luật dân sự. Trường hợp các thành viên tự tổ chức dây họ thì chủ họ là người được hơn một nửa tổng số thành viên bầu, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác; điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây họ.

Hình thức thoả thuận về dây họ

Thỏa thuận về dây họ được thể hiện bằng văn bản. Văn bản thoả thuận về dây họ được công chứng, chứng thực nếu những người tham gia dây họ yêu cầu. Trường hợp thỏa thuận về dây họ được sửa đổi, bổ sung thì văn bản sửa đổi, bổ sung phải được thực hiện theo quy định nêu trên.

Nội dung văn bản thoả thuận về dây họ

Nghi định quy định văn bản thỏa thuận về dây họ có những nội dung chủ yếu sau đây: Họ, tên, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của chủ họ (nơi chủ họ thường xuyên sinh sống hoặc nơi đang sinh sống nếu không xác định được nơi thường xuyên sinh sống); số lượng thành viên, họ, tên, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của từng thành viên; phần họ; thời gian diễn ra dây họ, kỳ mở họ; thể thức góp họ, lĩnh họ.

Ngoài các nội dung trên, văn bản thỏa thuận về dây họ có thể có những nội dung sau đây: mức hưởng hoa hồng của chủ họ trong họ hưởng hoa hồng; lãi suất trong họ có lãi; trách nhiệm ký quỹ hoặc biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác của chủ họ; việc chuyển giao phần họ; gia nhập, rút khỏi, chấm dứt dây họ; trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ; nội dung khác theo thỏa thuận.

Quy định về sổ họ, giấy biên nhận khi góp họ, thông báo về việc tổ chức dây họ

Theo Nghị định, chủ họ phải lập và giữ sổ họ, trừ trường hợp có thỏa thuận về việc một thành viên lập và giữ sổ họ. Trường hợp dây họ không có chủ họ thì các thành viên thỏa thuận giao cho một thành viên lập và giữ sổ họ.

Khi góp họ, lĩnh họ, nhận lãi, trả lãi hoặc thực hiện giao dịch khác có liên quan thì thành viên có quyền yêu cầu chủ họ hoặc người lập và giữ sổ họ cấp giấy biên nhận về việc đó.

Chủ họ phải thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã nơi cư trú về việc tổ chức dây họ khi tổ chức dây họ có giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ từ 100 triệu đồng trở lên; tổ chức từ hai dây họ trở lên.

Quy định về lãi suất

Lãi suất trong họ có lãi do các thành viên của dây họ thỏa thuận hoặc do từng thành viên đưa ra để được lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ nhưng không vượt quá 20%/năm của tổng giá trị các phần họ phải góp trừ đi giá trị các phần họ đã góp trên thời gian còn lại của dây họ. Trường hợp mức lãi suất giới hạn nói trên được điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự thì áp dụng mức lãi suất giới hạn được điều chỉnh đó.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận hoặc do từng thành viên đưa ra để được lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ vượt quá lãi suất giới hạn nêu trên thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Lãi suất phát sinh do chậm góp hoặc chậm giao phần họ được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định của số tiền chậm trả trên thời gian chậm trả. Nếu không có thỏa thuận thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định của số tiền chậm trả trên thời gian chậm trả.

Trường hợp đến kỳ mở họ mà thành viên đã lĩnh họ không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ thì phải trả lãi như sau: Trường hợp họ không có lãi, lãi suất được xác định theo thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định của số tiền chậm góp họ trên thời gian chậm góp, nếu không có thỏa thuận thì lãi suất được xác định bằng 50%/năm mức lãi suất giới hạn quy định của số tiền chậm góp trên thời gian chậm góp. Trường hợp họ có lãi, lãi suất được xác định theo mức quy định tại Khoản 5 Điều 466 của Bộ luật Dân sự đối với họ có lãi.

Điều khoản chuyển tiếp

Các dây họ được xác lập, thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng theo quy định của Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường.

Các dây họ được xác lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực và đang được thực hiện mà có nội dung, hình thức khác với quy định của Nghị định này thì các thành viên có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung, hình thức để phù hợp với Nghị định này để áp dụng quy định của Nghị định này.

Các dây họ được xác lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa được thực hiện hoặc đang được thực hiện mà có nội dung và hình thức phù hợp với quy định tại Nghị định này thì được áp dụng các quy định tại Nghị định này.

* Thủ tục hành chính do địa phương thực hiện: 01 thủ tục

- Thông báo về việc tổ chức dây họ (trong các trường hợp sau: Tổ chức dây họ có giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ từ 100 triệu đồng trở lên; Tổ chức từ hai dây họ trở lên).

* Trách nhiệm thực hiện của địa phương:

- Trách nhiệm xây dựng thể chế: Không.

- Trách nhiệm của UBND các cấp (Khoản 3 Điều 28):

+ Tổng hợp tình hình, diễn biến quan hệ về họ ở địa phương khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Tuyên truyền, phổ biến Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

- Cơ quan tham mưu: Sở Tư pháp