Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng

Giới thiệu văn bản mới Nghị định của Chính phủ  
Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng

* Cơ quan ban hành: Chính phủ.

* Ngày ban hành: 11/7/2019.

* Ngày có hiệu lực: 01/9/2019.

* Văn bản được sửa đổi, bố sung: Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng

* Văn bản bị bãi bỏ:

- Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Thông tư số 19/2017/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 về quản lý sử dụng đất trồng lúa và hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm, cây hàng năm và trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

* Nội dung chính:

Thủ tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa

Theo Nghị định, đối tượng có nhu cầu chuyển đổi cây trồng trên đất trồng lúa sẽ thực hiện thủ tục như sau:

- Gửi 01 bản đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 62 này đến UBND cấp xã;

- Trường hợp bản đăng ký không hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, UBND cấp xã phải hướng dẫn cho người sử dụng đất (NSDĐ) chỉnh sửa, bổ sung bản đăng ký;

- Nếu bản đăng ký hợp lệ và phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, trong 05 ngày làm việc, UBND cấp xã có ý kiến “Đồng ý cho chuyển đổi”, đóng dấu vào bản đăng ký, vào sổ theo dõi và gửi lại cho NSDĐ;

- Trường hợp không đồng ý, UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản theo mẫu tại  Phụ lục II ban hành kèm Nghị định này.

Địa phương được sử dụng trên 50% kinh phí để hỗ trợ cho người trồng lúa

Nghị định quy định, Ủy ban nhân dân các cấp sử dụng kinh phí do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước nộp và nguồn kinh phí hỗ trợ đối với đất trồng lúa khác, trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa…để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, địa phương sẽ quyết định thực hiện các việc sau:

- Sử dụng không thấp hơn 50% kinh phí dùng hỗ trợ cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

- Phần kinh phí còn lại được sử dụng để phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao định kỳ 10 năm để sử dụng hiệu quả và có biện pháp cải tạo phù hợp; cải tạo chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúc nước còn lại, tăng độ dày của đất canh tác, tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp...

Quy định chuyển tiếp

Việc sử dụng kinh phí hỗ trợ các hoạt động quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa trước khi Nghị định này có hiệu lực thi tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

* Thủ tục hành chính do địa phương thực hiện: 02 thủ tục.

- Đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.

- Nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp.

* Trách nhiệm thực hiện của địa phương:

- Trách nhiệm xây dựng thể chế: Không.

- Trách nhiệm triển khai thi hành: Chủ tịch UBND tỉnh./.​


Tin liên quan