Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Nghị định số 29/2019/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho...

Giới thiệu văn bản mới Nghị định của Chính phủ  
Nghị định số 29/2019/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

* Cơ quan ban hành: Chính phủ

Ngày ban hành: 20/3/2019

Ngày có hiệu lực: 05/5/2019

* Văn bản bị thay thế: 

- Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;

- Nghị định số 73/2014/NĐ-CPngày 23 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 29 Nghị định số 55/2013/NĐ-CPngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;

- Thông tư số 01/2014/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;

- Thông tư số 40/2014/TT-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc ký quỹ và quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

* Nội dung chính: 

Phạm vi điều chỉnh: Nghị định số 29/2019/NĐ-CP quy định điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động; việc ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động; danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động.

Đối tượng áp dụng:

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động; Bên thuê lại lao động; Người lao động thuê lại; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động.

Một số nội dung mới quy định tại Nghị định số 29/2019/NĐ-CP:

- Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính có thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép đối với doanh nghiệp (Theo Nghị định số 55/2013/NĐ-CP thì thẩm quyền này thuộc Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

- Điều kiện cấp giấy phép cho thuê lại lao động: Quy định chỉ còn 02 điều kiện (bỏ hai điều kiện là: Điều kiện về vốn pháp định và Điều kiện về địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp) bao gồm:

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện sau: Là người quản lý doanh nghiệp; Không có án tích; Đã làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

+ Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2 tỷ Việt Nam đồng tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

- Thời hạn của Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động tối đa là 60 tháng (tăng 24 tháng);

Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng thay vì chỉ được gia hạn không quá 02 lần, mỗi lần gia hạn không quá 24 tháng như quy đinh tại Nghị định số 55/2013/NĐ-CP;

Thời hạn Giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã được cấp trước đó.

Ngoài ra, Nghị định này còn quy định cụ thể về: hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động; thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động ; Ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động…

* Thủ tục hành chính do địa phương thực hiện: 04 thủ tục

- Cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (Điều 8, Điều 9);

- Gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (Điều 10);

- Cấp lại giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (Điều 11);

- Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (Điều 12).

* Trách nhiệm thực hiện của địa phương:  

- Trách nhiệm xây dựng thể chế: Không.

- Trách nhiệm khác: Ủy ban nhân dân tỉnh (Điều 25):

+ Gửi thông báo về việc cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép để theo dõi, quản lý;

+ Công bố doanh nghiệp được cấp, gia hạn, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.

- Cơ quan tham mưu: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.​