Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Giới thiệu văn bản mới Văn bản QPPL của tỉnh Hà Nam  
Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

* Cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Nam .

* Ngày ban hành:  25/06/2019.

* Ngày có hiệu lực: 09/07/2019.

* Nội dung chính:

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

- Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Hà Nam được xác định gồm:

+  Khung giá rừng tự nhiên phòng hộ

+ Khung giá rừng trồng sản xuất

- Khung giá các loại rừng được xây dựng trên toàn địa bàn tỉnh Hà Nam, bao gồm khung giá cho các huyện như sau:

+ Huyện Bình Lục.

+ Huyện Duy Tiên.

+ Huyện Kim Bảng.

+ Huyện Thanh Liêm.

-  Khung giá rừng làm căn cứ để tính tiền trong các trường hợp:

+ Trường hợp Nhà nước giao rừng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng; tính giá trị rừng khi thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.

+ Trường hợp Nhà nước thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị vốn góp; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước.

+ Trường hợp xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng.

+ Trường hợp xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng.

+Trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng tự nhiên:

Giá trị bồi thường bao gồm giá rừng tự nhiên; Mức độ thiệt hại và Hệ số điều chỉnh thiệt hại về môi trường, chức năng sinh thái của rừng. Được xác định như sau:

BTtn = Gtn x Dtn x Ktn

Trong đó:

+ BTtn là giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng tự nhiên;

+Gtn là giá rừng tự nhiên;

+ Dtn là mức độ thiệt hại ước tính bằng tỷ lệ phần mười cho 01 ha rừng tự nhiên;

+ Ktn là hệ số điều chỉnh thiệt hại về môi trường, chức năng sinh thái của rừng có giá trị bằng: 05 đối với rừng đặc dụng, 04 đối với rừng phòng hộ và 03 đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

- Giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng trồng:

Bao gồm giá rừng trồng; Mức độ thiệt hại và Hệ số điều chỉnh thiệt hại về môi trường, chức năng sinh thái của rừng. Được xác định như sau:

BTrt = Grt x Drt x Krt

Trong đó:

+ BTrt là giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng trồng;

+ Grt là giá rừng trồng

+ Drt là mức độ thiệt hại ước tính bằng tỷ lệ phần mười cho 01 ha rừng trồng;

+ Krt là hệ số điều chỉnh thiệt hại về môi trường và chức năng sinh thái của rừng có giá trị bằng: 03 đối với rừng đặc dụng, 02 đối với rừng phòng hộ và 01 đối với rừng sản xuất.

- Phần cuối của quy dịnh là khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

* Thủ tục hành chính do địa phương thực hiện: Không

* Trách nhiệm thực hiện của địa phương: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

- Trách nhiệm xây dựng thể chế:Không

+ Ban hành văn bản mới: Không.

+ Bãi bỏ văn bản địa phương đã ban hành: Không.

- Trách nhiệm khác: Không.​


Tin liên quan