Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Quyết định số 21/2019/QĐ-TTg ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành thông tin và truyền thông.

Giới thiệu văn bản mới Quyết định của Thủ tướng Chính phủ  
Quyết định số 21/2019/QĐ-TTg ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành thông tin và truyền thông.

* Người ban hành: Thủ tướng Chính phủ

* Ngày ban hành: 19/6/2019

* Ngày có hiệu lực: 15/8/2019 

* Văn bản bị thay thế: Quyết định số 182/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

* Nội dung chính: 

Quyết định số 21/2019/QĐ-TTg quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành thông tin và truyền thông gồm những tin, tài liệu thuộc phạm vi sau đây:

- Thông tin, tài liệu, số liệu, cơ sở dữ liệu, đề án, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng thủ đất nước, ứng phó với chiến tranh, tình trạng khẩn cấp chưa công bố hoặc không công bố thuộc các lĩnh vực: bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; báo chí; xuất bản; in, phát hành; phát thanh và truyền hình, thông tin điện tử, thông tấn, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở (sau đây gọi tắt là “thông tin và truyền thông”).

- Thông tin, tài liệu về các cuộc đàm phán, tiếp xúc cấp cao giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin và truyền thông, kết quả điều tra, công trình nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, phát minh, sáng chế, công trình khoa học, giải pháp hữu ích, bí quyết công nghệ ngành thông tin và truyền thông đặc biệt quan trọng với quốc phòng, an ninh, kinh tế, xã hội chưa công bố hoặc không công bố.

- Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của các cơ quan, tổ chức khác.

Ngoài ra, Quyết định số 21/2019/QĐ-TTg quy định Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

* Trách nhiệm thực hiện của địa phương:  

- Trách nhiệm xây dựng thể chế: Không.

- Trách nhiệm khác: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành.​