Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Giới thiệu văn bản mới Văn bản QPPL của tỉnh Hà Nam  
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam

* Cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Nam

* Ngày ban hành: 09/11/2018

* Ngày có hiệu lực: 01/12/2018

* Văn bản bị thay thế: Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2017 của y ban nhân dân tỉnh quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

* Nội dung chính:

Quyết định này quy định về phạm vi bảo vệ đối với những công trình thủy lợi đã xây dựng và đưa vào khai thác, sử dụng và công trình thủy lợi trong giai đoạn lập quy hoạch, thiết kế trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Trong phạm vi bảo vệ công trình các hoạt động phải bảo đảm không gây cản trở cho việc vận hành và an toàn công trình; phải có đường quản lý, mặt bằng để bảo trì và xử lý khi công trình xảy ra sự cố.

Phạm vi vùng phụ cận được quy định như sau:

+) Kênh mương đất:

- Kênh nổi có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 1,5 m; lưu lượng từ 2 m3/s đến 10 m3/s, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 3 m; lưu lượng lớn hơn 10 m3/s phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 5 m.

- Kênh chìm có lưu lượng nhỏ hơn 10 m3/s, phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm giao mái trong của kênh với mặt đất tự nhiên trở ra là 3 m; lưu lượng từ 10 m3/s trở lên, phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm giao mái trong của kênh với mặt đất tự nhiên trở ra là 5 m.

+) Kênh đã kiên cố hóa:

- Đối với kênh kiên c hóa có đắp đất bờ kênh thì bờ kênh kết hợp làm đường đi lại để quản lý, phạm vi vùng phụ cận quy định như sau:

Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 0,5 m; lưu lượng từ 2 m3/s đến 10 m3/s, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 1,5 m; lưu lượng lớn hơn 10 m3/s phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 2,5 m…

Những công trình thủy lợi đã tổ chức cắm mốc chỉ gii theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 2 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND , không cắm mốc lại.

* Thủ tục hành chính do địa phương thực hiện: Không.

* Trách nhiệm thực hiện của địa phương:

- Trách nhiệm xây dựng thể chế: Không.

- Trách nhiệm khác:

Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan thực hiện việc quản lý và sử dụng đất theo quy định.

Sở Giao thông vận tải: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc quy hoạch mạng lưới giao thông đường thủy, giao thông đường bộ, xác định lộ giới, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có kết hợp giao thông, thực hiện cắm biển báo, chỉ giới đảm bảo an toàn giao thông theo quy định hiện hành.

Công ty Khai thác công trình thủy lợi, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi:

- Lập, trình thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới công trình thủy lợi; quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới theo quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

-  Lập và bàn giao hồ sơ quản lý phạm vi bảo vệ công trình cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản lý.

- Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

- Cơ quan tham mưu: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.​


Tin liên quan