Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Thông tư 12/2019/TT-BLĐTBXH về việc hướng dẫn chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục ...

Giới thiệu văn bản mới Thông tư của các Bộ, ngành Trung ương  
Thông tư 12/2019/TT-BLĐTBXH về việc hướng dẫn chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp

* Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội .

* Ngày ban hành: 12/8/2019.

* Ngày có hiệu lực: 26/9/2019.

* Nội dung chính:

Thông tư này hướng dẫn việc chuyển xếp lương đối với viên chức vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp quy định tại Thông tư số 10/2018/TT-BNVngày 13 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2018/TT-BNV) và Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH).

Thông tư áp dụng với giảng viên giảng dạy các trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp trong các trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm GDNN, trung tâm GDNN - giáo dục thường xuyên công lập (được gọi chung là cơ sở GDNN công lập).

Với nhà giáo đang giảng dạy môn văn hóa trong các cơ sở GDNN công lập, việc chuyển xếp lương áp dụng theo quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ ban hành.

Đối với giảng viên GDNN

Theo Thông tư, đối với giảng viên GDNN, giảng viên GDNN cao cấp (hạng I), mã số V.09.02.01, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

Giảng viên GDNN chính (hạng II), mã số V.09.02.02, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Giảng viên GDNN lý thuyết (hạng III), mã số V.09.02.03, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

Giảng viên GDNN thực hành (hạng III), mã số V.09.02.04, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89

Đối với giáo viên GDNN

Thông tư quy định giáo viên GDNN, giáo viên GDNN hạng I, mã số V.09.02.05, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

Giáo viên GDNN hạng II, mã số V.09.02.06, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Giáo viên GDNN lý thuyết hạng III, mã số V.09.02.07, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

Giáo viên GDNN thực hành hạng III, mã số V.09.02.08, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.

Giáo viên GDNN hạng IV, mã số V.09.02.09, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Thông tư cũng quy định xếp lương đối với viên chức đang làm công tác giảng dạy tại các cơ sở GDNN công lập, hiện đang xếp lương ở các ngạch công chức, viên chức ngành giáo dục và đào tạo.

* Thủ tục hành chính do địa phương thực hiện: Không.

* Trách nhiệm thực hiện của địa phương:

- Trách nhiệm xây dựng thể chế: Không quy định trực tiếp.

- Trách nhiệm triển khai thi hành: Chủ tịch UBND tỉnh

- Cơ quan tham mưu: Sở Lao động Thương binh và Xã hội./.​