Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Thông tư số 04/2019/TT-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2019 quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đố...

Giới thiệu văn bản mới Thông tư của các Bộ, ngành Trung ương  
Thông tư số 04/2019/TT-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2019 quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2019

* Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Công thương

* Ngày ban hành: 04/3/2019

* Ngày có hiệu lực: kể từ ngày 17 tháng 4 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.

* Nội dung chính:

Về lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2019:

TT

Mã số hàng hoá

Tên hàng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

1

0407.21.00 và 0407.90.10

Trứng gà

55.181

Trứng thương phẩm không có phôi

0407.29.10 và​ 0407.90.20

Trứng vịt, ngan

0407.29.90 và 0407.90.90

Loại khác

2

2501

Muối

tấn

110.000

 

Về nguyên tắc điều hành:

- Nguyên tắc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu: Việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

- Đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu:

+ Mặt hàng muối: hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế.

+ Mặt hàng trứng gia cầm: hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu.

- Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối: Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối thực hiện theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để không ảnh hưởng đến sản xuất, tiêu thụ muối của diêm dân và đáp ứng nhu cầu cho các ngành kinh tế khác.

* Thủ tục hành chính do địa phương thực hiện: Không.

* Trách nhiệm thực hiện của địa phương:

- Trách nhiệm xây dựng thể chế: Không.

+ Ban hành văn bản mới: Không.

+ Bãi bỏ văn bản địa phương đã ban hành: Không.

- Trách nhiệm khác: Không.

- Cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện: Sở Công thương.


Tin liên quan