Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Thông tư số 17/2019/TT-BGTVT ngày 03 tháng 5 năm 2019 ban hành Khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường...

Giới thiệu văn bản mới Thông tư của các Bộ, ngành Trung ương  
Thông tư số 17/2019/TT-BGTVT ngày 03 tháng 5 năm 2019 ban hành Khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa

* Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải

* Ngày ban hành: 03/5/2019

* Ngày có hiệu lực: 01/7/2019

* Nội dung chính:

Thông tư này quy định khung giá dch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nộđịa. Thông tư này áp dng đối vi tổ chức, cá nhân cung ứng, sử dụng và quản lý giá dịch vụ vận chuyn hành khách trên các đường bay nội địa.

Quy định chung về khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách:

- Nguyên tắc xác định khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách quy định tại Điều 3 Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.

- Khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên đường bay nội địa có di giá từ 0 (không) đồng đến mức tối đa của từng nhóm cự ly bay. Hãng hàng không quyết định dải giá dịch vụ vận chuyển hành khách trong khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách đảm bảo phù hợp với chi phí sản xuất kinh doanh thực tế của từng chuyển bay.

Về khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách:

- Khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản:

Nhóm

Khoảng cách đường bay

Mức tối đa (đồng/vé một chiều)

I

Dưới 500 km

1.

Nhóm đường bay phát triển kinh tế xã hội

1.600.000

2.

Nhóm đường bay khác dưới 500 km

1.700.000

II

Từ 500km đến dưới 850 km

2.200.000

II

Từ 850 km đến dưới 1.000 km

2.790.000

IV

Từ 1.000 km đến dưới 1.280 km

3.200.000

V

Từ 1.280 km trở lên

3.750.000

- Mức tối đa giá dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm toàn bộ chi phí hành khách phải trả cho 01 vé máy bay, trừ các khoản thu sau:

+ Thuế giá trị gia tăng;

+ Các khoản thu hộ doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nhà ga hành khách và dịch vụ đảm bảo an ninh, bao gồm: giá phục vụ hành khách, giá đảm bảo an ninh hành khách, hành lý;

+ Khoản giá dịch vụ đối với các hạng mục tăng thêm.

- Giá dịch vụ đối với các dịch vụ tăng thêm do các hãng hàng không quyết định trên cơ sở cân đối khả năng cung cấp dịch vụ của hãng hàng không và nhu cầu của thị trường.

Về trách nhiệm của hãng hàng không: Hãng hàng không quy định giá vé cụ thể trên đường bay hoặc nhóm đường bay theo phương thức đa dạng giá vé cho mỗi đường bay và chính sách giá giảm thường xuyên dành cho đồng bào, chiến sỹ thường trú tại các địa phương vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; Thực hiện kê khai mức giá cụ thể với Cục Hàng không Việt Nam và thực hiện công bố công khai giá theo quy định

* Thủ tục hành chính do địa phương thực hiện: Không.

* Trách nhiệm thực hiện của địa phương:

- Trách nhiệm xây dựng thể chế: Không.

+ Ban hành văn bản mới: Không.

+ Bãi bỏ văn bản địa phương đã ban hành: Không.

- Trách nhiệm khác: Không.

- Cơ quan tham mưu tổ chức thực hiện: Sở Giao thông Vận tải.​