Thủ tục hành chính » Cấp chứng minh nhân dân
Cấp đổi chứng minh thư nhân dân - 22/10/2014

Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính: 

- Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định  số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/ NĐ-CP ngày 17/9/2013.

- Căn cứ Thông tư số 04/TT-BCA ngày 29/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 05/1999/NĐ-CP.

1. Đối tượng được cấp (quy định tại Điều 3 - Nghị định 05/1999/NĐ-CP

 - Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, cơ sở để tính tuổi theo ngày, tháng, năm sinh ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh; có đăng ký hộ khẩu  thường trú tại tỉnh Hà Nam.

-  Mỗi công dân chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng.

2. Đối tượng tạm thời chưa được cấp (quy định tại Điều 4 - Nghị định 05/1999/NĐ-CP)

- Đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam, đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở chữa bệnh bắt buộc;

- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất  khả năng điều khiển được năng lực hành vi của mình.

Trình tự như sau:

1. Điều kiện phải cấp đổi CMND (quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP)

- CMND quá thời hạn sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

- CMND rách, nát, không rõ ảnh hoặc một trong các thông tin đã ghi trên CMND.

- Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh. Những thay đổi này phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Những người đã được cấp giấy CMND nhưng chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển ĐKHKTT trong phạm vi tỉnh mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND.

- Thay đổi đặc điểm nhận dạng là những trường hợp đã qua phẫu thuật thẩm mỹ chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

- Có sai lệch giữa CMND với sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan khác.

2. Hồ sơ gồm:

- Sổ hộ khẩu.

- Đơn đề nghị cấp CMND theo mẫu (không phải xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn).

- 2 ảnh 3x4 (mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không để râu, tóc không trùm tai, trùm gáy, nếu là phụ nữ không để hở ngực).

 

3. Nơi nộp hồ sơ

-  Công dân có hộ khẩu thường trú tại xã, thị trấn thuộc Huyện thì nộp hồ sơ tại Công an huyện.

- Công dân có hộ khẩu thường trú tại xã, phường thuộc TP Phủ Lý thì nộp hồ sơ tại Công an thành phố Phủ Lý.

- Phòng PC64 Công an tỉnh Hà Nam.

4.  Thời hạn giải quyết:

- Thời gian:

+  Công an tỉnh, TP Phủ Lý: Không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

+  Công an các huyện: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Lịch tiếp nhận hồ sơ và trả lời kết quả:

+ Công an tỉnh, TP Phủ Lý:  thứ 3, 5 và thứ 7 hàng tuần

+  Công an huyện:  thứ 3 và thứ 7 hàng tuần

5. Phí, lệ phí (quy định tại  Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/05/2008 của Bộ Công an; Nghị quyết số 14/2007/NQ- HĐND ngày 26/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

- Áp dụng đối với công dân có hộ khẩu thường trú tại các phường của thành phố Phủ Lý (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND):  9.000đồng/lần cấp.

- Áp dụng đối với công dân có hộ khẩu thường trú tại các xã (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND): 4.000đồng/lần cấp.

-  Miễn thu lệ phí đối với các trường hợp cấp đổi CMND do quá thời hạn sử dụng 15 năm.

- Không thu lệ phí cấp CMND đối với Bố,mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của Liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

 

Ban biên tập Công an Hà Nam
Tin, bài mới hơn
Thủ tục hành chính mới trong cấp chứng minh nhân dân 12 số và cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân đã được cấp - 14/01/2016
Cấp chứng minh thư nhân dân lần đầu - 22/10/2014
Cấp lại chứng minh thư nhân dân - 22/10/2014
Các tin, bài khác
Cấp chứng minh thư nhân dân cho Quân đội và Công an nhân dân - 04/03/2014
Liên kết các trang khác
Thư viện ảnh
Skip to main content