Banner LYNHAN

Liên kết website

 

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT THÂM CANH LÚA ĐÔNG XUÂN NĂM 2010-2011:

(06/04/2011) Cây lúa có nhu cầu phân bón khác nhau tùy theo từng chủng loại giống, đất đai và khí hậu thời tiết. Việc xác định đúng và cung cấp kịp thời dinh dưỡng theo nhu cầu cho lúa trên từng loại đất và điều kiện khí hậu thời tiết là rất cần thiết để nâng cao năng suất (NS), chất lượng và hiệu quả kinh tế của việc đầu tư phân bón.

 

Ảnh minh họa

 

I. ĐỐI VỚI LÚA CẤY:

1.  Kỹ thuật bón phân: Với mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón hóa học, giảm chi phí cho sản xuất do vậy cần bón cân đối giữa phân đa lượng (N,P,K) và bổ sung phân vi lượng (phân bón lá). Bón phân cân đối đủ về lượng, đúng về tỉ lệ, tăng cường bón phân chuồng để cải tạo đất. Bón phân cần  đáp ứng tối thiểu 3 yêu cầu sau:

+ Bón đúng các yếu tố dinh dưỡng mà cây lúa cần

+ Bón đủ lượng

+ Bón phù hợp tỉ lệ cân đối các yếu tố

- Lượng phân bón nhiều hay ít tuỳ theo chân đất và giống lúa:

+ Chân ruộng cao, thành phần cơ giới nhẹ cần bón tăng lượng phân chuồng từ 400 - 500 kg/sào, phân đạm tăng 01kg/sào so với mức bón trung bình.

+ Chân ruộng trũng, đất nặng cần bón nhiều phân lân từ 25 - 30 kg/sào, giảm phân đạm từ 1 -  1,5 kg/sào.

- Nên sử dụng phân bón hỗn hợp NPK, phân chuyên dùng cho lúa để có điều kiện cung cấp cân đối dinh dưỡng cho lúa, giảm chi phí bón phân, tăng hiệu quả phân bón, hạn chế sâu bệnh hại góp phần tăng năng suất lúa.

+ Đối với chân ruộng cao, chân 1 lúa 1 màu dùng phân NPK Lâm Thao.

+ Đối với chân ruộng vàn, vàn thấp, ruộng trũng, chua dùng phân hỗn hợp, phân chuyên dùng của Công ty Phân lân nung chảy Văn Điển, Ninh Bình.

a) Sử dụng chủng loại phân chủ yếu:

- Phân đạm urê

- Phân lân: Phân NPK Lâm Thao, Văn Điển, Ninh Bình (5:10:3); (6:12:2); (5:12:3)

- Phân bón NPK chuyên dùng cho lúa: (16:5:17); (12:5:10); (17:5:16)

- Phân Kaliclorua

- Phân bón qua lá: Atonic, Komic, Ogamin, KH, Max.Kali - Humate…

b) Lượng bón cho 1 sào Bắc Bộ (360 m2)

* Đối với lúa lai: Nhóm giống VL 20, Nông ưu 28, TH 3-3, Nhị ưu 838, Dưu 527, Thục Hưng 6…

- Phân chuồng: 300 - 500kg hoặc 25kg phân hữu cơ vi sinh

- Phân đạm urê: 5 - 6kg

- Phân NPK (5:10: 3): 20 - 25 kg

- Phân Kali: 5 - 6kg

* Nhóm lúa thuần

- Phân chuồng: 300 - 400kg hoặc 25kg phân hữu cơ vi sinh

-  Phân đạm urê: 4 - 5 kg

-  Phân NPK (5:10:3): 20 - 25kg

 - Phân kali: 4- 5kg

* Nhóm lúa chất lượng:  HT1, N87, N97, Bắc Thơm 7, Việt Hương Chiến…

- Phân chuồng: 300 - 400kg hoặc 25kg phân hữu cơ vi sinh

- Phân đạm urê: 4 - 5kg

- Phân NPK (5:10:3): 20 - 25 kg

- Phân kali: 4- 5kg

* Nếu sử dụng phân chuyên dùng cho lúa:

- Bón lót NPK (5:10:3): 20 - 25 kg

- Bón thúc: 10 - 12 kg

c) Cách bón

-  Bón lót: toàn bộ phân chuồng + NPK (hoặc phân lân 20 kg/sào) trước khi bừa kép cấy.

-  Bón thúc lần 1: Sau cấy từ 10 - 12 ngày (khi lúa bén rễ hồi xanh) bón 70% - 80 % lượng đạm + 50 % lượng kali kết hợp với làm cỏ sục bùn.

- Bón thúc lần 2: Bón khi lúa đứng cái làm đòng (trước khi trỗ  25 - 30 ngày) bón toàn bộ lượng phân còn lại (tùy điều kiện thực tế có thể phải bón, có thể không bón nữa).

d) Có thể dùng các loại phân phun qua lá, qua rễ

 - Phân bón qua rễ: Phân bón qua rễ Futonic có hàm lượng: Zn: 5000ppm; Mn: 500ppm; Cu: 500ppm; Bo: 200ppm. Bón 0,2 kg/sào cùng kép cấy.

- Phân bón qua lá: Max.Kali - Humate có hàm lượng N: 13,5%; P2O5: 0,9%; K2O: 3,6%; K - Humate: 45.000ppm; Cu: 450ppm; Zn: 450ppm; Bo: 300ppm; Mg: 360ppm; Mo: 90ppm; S: 900ppm; Mn: 540ppm. Hoà 2 gói (mỗi gói 10ml) vào 30 lít nước chia 2 bình phun cho 1 sào vào thời điểm lúa đẻ nhánh, lúa trỗ 5 - 10%.

2. Nước tưới: Sau cấy thường xuyên giữ nguyên nước ở mức 2 - 3 cm. Khi lúa đẻ đủ số nhánh hữu hiệu thì rút cạn nước trong vòng 5 - 7 ngày để lúa cứng cây, hạn chế đẻ nhánh vô hiệu và tạo điều kiện để rễ phát triển theo chiều sâu, tăng khả năng huy động chất dinh dưỡng trong đất. Sau đó lại tiếp tục cho nước vào ruộng để lúa làm đòng trỗ bông, thường xuyên giữ mực nước ở 2 - 3cm cho đến khi lúa vào chắc và đỏ đuôi mới thôi giữ nước.

II. ĐỔI VỚI LÚA GIEO THẲNG:

1. Lượng phân và cách bón: Cách bón và lượng phân bón cho 01 sào Bắc Bộ như sau: 200 - 300kg phân chuồng (hoặc 20 - 25 kg phân hữu cơ vi sinh) + 15kg lân + 4 - 6kg ure + 5 - 7kg kali.

+ Bón lót: Toàn bộ phân chuồng và phân lân

+ Bón thúc lần 1: Khi lúa có 3 - 4 lá thật bón 1,5 – 2kg Urê + 1- 2kg phân kali kết hợp với tỉa dặm.

+ Bón thúc lần 2 (áp dụng với những diện tích lúa chưa tốt): Sau bón thúc lần 1 từ 10 - 15 ngày bón từ 1 - 1,5kg ure + 1 - 2kg phân kali.

+ Bón thúc lần 3: Khi lúa phân hóa đòng bón thêm từ 1 – 1,5kg ure + 3kg kali. Có thể bón thêm phân qua lá như: KH2PO4 với lượng 3kg/ha (100g/sào ) hay các loại phân qua lá khác như MĐ101, Atonic, Komic, Ogramin, Max.kali - Humate, Diệp lục tố, Phabella…vào giai đoạn lúa thấp thó trỗ (trỗ 5 - 10%).

2. Chăm sóc

Phun thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm (Sofit 30EC hoặc Frefit 300EC) cho lúa sau gieo từ 0 – 3 ngày.

Thời kỳ đầu từ 1 – 3 lá chỉ cần giữ ruộng đủ ẩm. Từ 3 lá bắt đầu giữ nước nông để bón phân thúc đến khi lúa đạt 9 - 10 lá nếu có điều kiện thì rút nước phơi ruộng. Khi lúa có đòng tưới nước trở lại.

Tỉa dặm: Khi dặm  nên đi dọc theo hàng lúa nếu thấy khoảng trống cách nhau 30cm thì dặm vào giữa 1 khóm, nếu khoảng trống 40 - 50cm thì dặm vào giữa 2 khóm. Việc tỉa dặm nên tiến hành ở đợt bón thúc lần 1.

3. Phòng trừ sâu bệnh:

Thăm đồng thường xuyên để có biện pháp phòng trừ kịp thời.

Phát động chiến dịch toàn dân diệt chuột trong thời gian lấy nước đổ ải.

Củng cố và nâng cao nâng lực chuyên môn cho hệ thống bảo vệ thực vật cơ sở, đảm bảo dự tính, dự báo chính xác tình hình phát sinh, phát triển của các đối tượng dịch hại và hướng dẫn biện pháp phòng trừ kịp thời, hiệu quả.

Thực hiện phòng trừ theo nguyên tắc 4 đúng: đúng thuốc, đúng liều, đúng lúc, đúng cách.

Một số đối tượng chính: chuột, ốc bươu vàng, bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân bướm 2 chấm, rầy nâu, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn…

Chú ý: Đối tượng bệnh lùn sọc đen cần quán triệt chỉ đạo địa phương theo dõi chặt chẽ tình hình sinh trưởng, phát triển từ cây mạ, kịp thời phát hiện và báo cáo với cơ quan chức để có biện pháp xử lý.

 

KS.Nguyễn Thị Quyên
PTP NN&PTNT
Bản đồ hành chính huyện Lý Nhân
VBQPPL
TTHC
Lịch Tiếp Dân
Dịch Vụ Công
Danh bạ thư điện tử
Lấy ý kiến nhân dân dự thảo văn bản QPPL
Footer LYNHAN
Skip to main content