Banner THANHLIEM

Liên kết website

Hỏi đáp trực tuyến
 
Trang chủ » Giới thiệu chung » Chức năng - Nhiệm vụ

QUY CHẾ LÀM VIỆC Của UBND huyện Thanh Liêm nhiệm kỳ 2011 - 2016

(17/07/2012)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
          Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
          1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Liêm (sau đây gọi tắt là UBND huyện).
          2. Các thành viên UBND, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND huyện chịu sự điều chỉnh của quy chế này.
 
          Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND huyện 1. UBND huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Uỷ viên UBND huyện.
          2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Huyện uỷ, sự giám sát của HĐND huyện và sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên.
          3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao.
          4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc của UBND huyện.
          5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ
CÔNG TÁC CỦA UBND HUYỆN
 
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND huyện.
          1. UBND huyện giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật tổ chức HĐND và Uỷ ban nhân dân năm 2003. UBND huyện thảo luận tập thể
và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại điều 124 Luật tổ chức HĐND và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND huyện.
          2. Cách thức giải quyết công việc của UBND huyện:
          a- Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp UBND huyện;
          b- Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND huyện, Văn phòng HĐND và UBND huyện gửi toàn bộ hồ sơ hoặc phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND huyện để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên UBND huyện áp dụng theo các quy định tại điều 14 của quy chế này.
           Các quyết nghị tập thể của UBND huyện được thông qua khi có quá nửa số thành viên UBND huyện đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên UBND huyện bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì:
          - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên UBND huyện đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch UBND huyện quyết định và báo cáo trong phiên họp UBND huyện gần nhất.
          - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên UBND huyện đồng ý thì văn phòng báo cáo Chủ tịch UBND huyện quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp UBND huyện.
         
          Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND huyện.
          1. Chủ tịch UBND huyện là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND huyện, có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại điều 126 và 127 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện quyết định.
          2. Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị, địa phương trong huyện.
          Phụ trách công tác tổ chức, nội chính, ngân sách, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
          3. Chủ tịch UBND huyện phân công một Phó Chủ tịch trong số các phó Chủ tịch UBND huyện làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực, Chủ tịch quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Uỷ viên UBND huyện khi cần thiết.
          4. Chủ tịch UBND huyện uỷ quyền cho Phó chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của UBND huyện khi Chủ tịch đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay phó Chủ tịch đi vắng.
          5. Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cùng với tập thể UBND, chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND huyện và cơ quan nhà nước cấp trên.
 
          Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND huyện
          1. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được chủ tịch UBND huyện phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện và UBND xã, thị trấn.
          2. Phó Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm cá nhân về công việc được giao trước UBND và Chủ tịch UBND huyện; đồng thời cùng các thành viên khác của UBND huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND huyện trước HĐND cùng cấp và UBND tỉnh.
          3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, phó Chủ tịch UBND huyện có nhiệm vụ, quyền hạn:
          a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND xã, thị trấn trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND huyện, Quyết định, Chỉ thị của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công;
          b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với Nghị quyết của HĐND huyện, Quyết định, Chỉ thị của UBND huyện, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước;
          c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND huyện trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về quyết định đó;
          d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định, xử lý kịp thời công việc có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách để phối hợp xử lý những ý kiến chưa thống nhất.
          4. Phó Chủ tịch Thường trực ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 điều này còn được Chủ tịch uỷ quyền lãnh đạo công việc của UBND huyện khi Chủ tịch đi vắng.
 
          Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uỷ viên UBND huyện.
          1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND, UBND huyện về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của UBND huyện, cùng các thành viên khác của UBND huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND huyện trước, Huyện uỷ, HĐND huyện và UBND tỉnh.
          2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình UBND, Chủ tịch UBND huyện giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Báo cáo tình hình kết quả thực hiện các công việc được giao với Chủ tịch UBND, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch phân công; đối với những công việc vượt quá thẩm quyền thì báo cáo với UBND và Chủ tịch UBND để giải quyết theo thẩm quyền.
          3. Tham dự đầy đủ các phiên họp UBND huyện, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND huyện; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp UBND huyện; tham gia ý kiến với các thành viên khác của UBND huyện, thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện để xử lý những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.
          4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND huyện.   
          Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện.
          1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, UBND huyện v
 trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn huyện và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh (Sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh).
          2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND huyện; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do.
          3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện giải quyết công việc sau:
          a) Giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền, những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch UBND huyện những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;
          b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của UBND huyện và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch UBND huyện và sự phân cấp của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh;
          c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
 
          Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh văn phòng HĐND và UBND.
          Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 quy chế này, Chánh văn phòng HĐND và UBND huyện ( Sau đây gọi chung là Chánh văn phòng) còn có trách nhiệm sau:
          1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của UBND huyện và các báo cáo khác của UBND huyện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND huyện.
          2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND xã, thị trấn thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của UBND huyện.
          3. Xây dựng, trình UBND huyện thông qua và giúp UBND huyện kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện quy chế làm việc của UBND huyện. Giúp UBND, Chủ tịch UBND huyện tổ chức thực hiện quy chế phối hợp công tác giữa UBND huyện với Thường trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND, Toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp.
          4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của UBND, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện.
          5. Tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện tổ chức thực hiện cơ chế "Một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 8/6/2010 của Chính Phủ; tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo quy chế "Một cửa" của UBND huyện .
          6. Đảm bảo các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND huyện; UBND, Chủ tịch UBND và Phó Chủ tịch UBND huyện.
          7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của HĐND, UBND và Chủ tịch UBND huyện.
          8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện giao.
         
 
Điều 9. Quan hệ công tác của UBND huyện.
          1. UBND huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của HĐND huyện, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự giám sát của HĐND huyện trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các Nghị quyết của Huyện uỷ, HĐND, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
          2. UBND huyện phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND huyện trong việc chuẩn bị chương trình và nội dung làm việc của HĐND, các báo cáo, đề án của UBND huyện trình HĐND huyện; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của HĐND huyện; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của HĐND, các Ban của HĐND huyện và trả lời chất vấn của đại biểu HĐND huyện.
          3. UBND huyện phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. UBND huyện có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao; xem xét giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp.
          4. UBND huyện phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân huyện trong việc đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền giáo dục pháp luật tại địa phương.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND HUYỆN
         
          Điều 10. Các loại chương trình công tác.
          1. Chương trình công tác năm của UBND huyện gồm: Những nhiệm vụ, giải pháp của UBND huyện trên các lĩnh vực công tác năm; các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện hoặc trình HĐND huyện, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm.
          2. Chương trình công tác quý là cụ thể hoá chương trình công tác trong năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý.
          3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hoá chương trình công tác quý. Được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung điều chỉnh trong tháng.
          4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà các Chủ tịch và các phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần.
         
          Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác.
          1. Xây dựng chương trình công tác năm:
          a) Chậm nhất vào ngày 30 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND xã, thị trấn gửi Văn phòng HĐND và UBND huyện danh mục các đề án cần trình UBND, Chủ tịch UBND huyện ban hành hoặc trình HĐND huyện ban hành trong năm tới (Sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án hoặc văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự, tên đề án, nội dung chính của đề án, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời gian trình.
          b) Văn phòng HĐND và UBND huyện tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của UBND huyện, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến.
          c) Sau 07 ngày làm việc, kể từ khi chương trình công tác năm được UBND huyện thông qua, Văn phòng HĐND và UBND huyện trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên UBND cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND xã, thị trấn biết thực hiện.
          2. Xây dựng chương trình công tác quý.
          a) Chậm nhất là vào ngày 15 của tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND xã, thị trấn gửi Văn phòng HĐND và UBND huyện báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác quý của UBND huyện;
          b) Văn phòng HĐND và UBND huyện tổng hợp, xây dựng chương trình công tác quý sau của UBND huyện, trình Chủ tịch UBND huyện Quyết định;
          c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng HĐND và UBND huyện có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt chương trình công tác quý sau của UBND huyện, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện và UBND xã, thị trấn biết thực hiện.
          3. Xây dựng chương trình công tác tháng:
          a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND xã, thị trấn căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của đơn vị chuẩn bị các đề án , văn bản đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng HĐND và UBND huyện;
          b) Văn phòng HĐND và UBND huyện tổng hợp chương trình công tác hàng tháng của UBND huyện. Chương trình công tác tháng của UBND huyện cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phụ trách giải quyết;
          c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng HĐND và UBND huyện trình Chủ tịch UBND huyện duyệt chương trình công tác tháng sau của UBND huyện gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện và UBND xã, thị trấn biết, thực hiện.
          4. Xây dựng chương trình công tác tuần.
          Căn cứ vào chương trình công tác tháng của UBND huyện và sự chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách lĩnh vực công tác, Văn phòng HĐND và UBND huyện xây dựng chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ 5 tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.
          5. Văn phòng HĐND và UBND huyện có trách nhiệm tham mưu cho UBND huyện trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc thực hiện chương trình công tác của UBND huyện. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch UBND huyện quyết định; Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên UBND huyện, Thủ trưởng các cơ quan liên quan biết, thực hiện.
          6. Trong quá trình xây dựng chương trình công tác, Văn phòng HĐND và UBND huyện phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Huyện uỷ để đảm bảo tính thống nhất chương trình công tác của Thường trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND và lãnh đạo UBND huyện.        
          Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác.
          1. Định kỳ tháng, quý, 06 tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của UBND huyện được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện và UBND xã, thị trấn có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình. Báo cáo UBND huyện thông qua Văn phòng HĐND và UBND huyện kết quả xử lý các đề án , công việc do cơ quan mình chủ trì; Các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của UBND huyện.
          2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch UBND huyện quyết định, điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác cho phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND huyện, định kỳ hàng tháng, hàng quý, 06 tháng và năm báo cáo UBND huyện kết quả thực hiện chương trình công tác chung của UBND huyện.
         
          Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình UBND huyện.
          1. Trên cơ sở chương trình kế hoạch công tác của UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, dự án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thưc hiện thời gian trình.
          2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án đảm bảo đúng thể thức trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của phòng tư pháp huyện (Đối với văn bản quy phạm pháp luật) và đảm bảo đúng hạn trình. Trường hợp phải điều chỉnh nội dung , phạm vi hoặc thời hạn trình, thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách xem xét và quyết định.
          3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia.
          4. Chánh văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình UBND huyện.
 
Chương IV
THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN.
         
          Điều 14.  Hồ sơ trình UBND, Chủ tịch UBND huyện giải quyết công việc bao gồm:
          1. Nội dung tờ trình đề án, văn bản bao gồm: Sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định.
          2. Dự thảo đề án, văn bản.
          3. Văn bản thẩm định của phòng tư pháp huyện (Đối với văn bản quy phạm pháp luật).
          4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản.
          5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan.
          6. Các tài liệu cần thiết khác (Nếu có).
         
         
          Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình.
          1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND xã chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện phải qua văn phòng để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, nội dung, hình thức và thể thức văn bản.
          2. Khi nhận được hồ sơ trình, Văn phòng kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản:
          a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại điều 14 quy chế này, tối đa trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định.;
          b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung văn bản không bảo đảm về chuyên môn và tính thống nhất thì văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp;
          Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và văn phòng không thống nhất thì văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện quyết định.
         
 
          Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc.
          1. Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND huyện xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng.
          2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận, hoặc phải trình UBND huyện xem xét, quyết định thì Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND huyện giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.
          3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện ký, ban hành.
          Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản.   1. Chủ tịch UBND huyện ký các văn bản sau đây:   a) Văn bản quy phạm pháp luật của UBND huyện, tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của UBND huyện gửi cho cơ quan nhà nước cấp trên và HĐND huyện;
          b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND huyện quy định tại Luật tổ chức HĐND và UBND huyện năm 2003 và các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND huyện.
          2. Phó Chủ tịch UBND huyện ký thay Chủ tịch UBND huyện những văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc Chủ tịch uỷ quyền. Phó Chủ tịch thường trực ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản được phân công còn được Chủ tịch uỷ quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng.
          3. Chánh văn phòng thừa lệnh Chủ tịch UBND huyện ký văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp UBND huyện, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch UBND huyện giao.
          Điều 18. Phát hành, công bố văn bản
          1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của HĐND huyện, UBND huyện, Chủ tịch UBND huỵên ban hành trong thời gian không quá 02 ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ.
          2. Văn bản quy phạp pháp luật do HĐND huyện, UBND huyện ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, 3 điều 8 Luật ban hành văn bản quy phạm của HĐND và UBND năm 2004, gửi đăng công báo cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam..
          3. Văn bản do HĐND huyện, UBND huyện ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời.
          4. Chánh văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến của UBND huyện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và quy chế làm việc của UBND huyện.
 
          Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản
          1. Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên, tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết, quyết định xử lý hoặc uỷ quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm trái pháp luật.
          2. Phó Chủ tịch UBND huyện kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch UBND huyện uỷ quyền.
          3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
          4. Phòng tư pháp huyện có trách nhiệm giúp UBND huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ- CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
 
Chương V
CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO
 
          Điều 20. Phiên họp UBND huyện
          1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp.
          a) UBND huyện mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch UBND huyện quyết định. Chủ tịch UBND huyện chủ toạ phiên họp UBND huyện, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch thường trực thay Chủ tịch chủ toạ phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện chủ trì việc thảo luận từng đề án trình UBND huyện theo lĩnh vực được phân công;
          b) Cơ quan chủ trì, soạn thảo đề án, văn bản phải có trách nhiệm gửi trước hồ sơ để Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp;
          c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch UBND huyện quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên UBND huyện và đại biểu trước phiên họp tiến hành năm (05) ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.
          2. Thành phần dự phiên họp.
          a) Thành viên UBND huyện phải tham dự đầy đủ các phiên họp UBND huyện, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch UBND đồng ý. Uỷ viên UBND, đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, có thể uỷ nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình uỷ nhiệm. Phiên họp UBND huyện chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên UBND huyện tham dự (Người dự họp thay thành viên UBND huyện không được tính vào tổng số thành viên UBND dự họp).
          b) Chủ tịch UBND huyện mời đại diện Thường trực Huyện uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện dự tất cả các cuộc họp. Tuỳ theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch UBND huyện mời Lãnh đạo các cơ quan đoàn thể của Huyện uỷ, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, Chủ tịch Uỷ ban  Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, Chánh án Toà án nhân dân huyện, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân huyện và các đại biểu khác dự họp khi thảo luận về những vấn đề có liên quan.
3. Đại biểu không phải là thành viên UBND huyện được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.
4. Trình tự phiên họp.
a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên UBND có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp;
b) Chủ tọa điều khiển phiên họp;
c) UBND huyện thảo luận từng đề án theo trình tự:
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì, soạn thảo trình bày tóm tắt đề án, văn bản (không đọc toàn văn), nêu rõ vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp về đề án;
- Các đại biểu phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung;
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì, soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình rõ những điểm chưa rõ, chưa nhất trí; trả lời các câu hỏi của đại biểu;
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên tán thành thì đề án được thông qua; trường hợp còn vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị UBND huyện chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì, soạn thảo đề án chuẩn bị thêm;
- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp UBND huyện.
          5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp
a) Biên bản phiên họp UBND huyện phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của UBND huyện;
b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên UBND huyện, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.
Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện
1. Họp giao ban hàng tuần: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện tiến hành họp giao ban định kỳ vào chiều thứ 4 hàng tuần.
a) Chủ tịch UBND huyện quyết định việc triệu tập, thành phần, nội dung, thời gian và chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay;
b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng. Trường hợp cần thiết, có thể gồm Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND xã để bàn những vấn đề có liên quan;
c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban.
2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách:
a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộchọp; ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện chủ trì cuộc họp hoặc phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện quyết định;
b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham giađúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra  thảo luận tại cuộc họp;
c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; phối hợp với Văn phòng dự thảo thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện tại cuộc họp hoặc hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện quyết định.
Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND xã
1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND xã có quyền quyết định và chịu trách nhiệm vềviệc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lýcủa cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.
2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND xã dự, phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND huyện về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp.
 
Điều 23. Chế độ tiếp khách của UBND huyện
1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện.
2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện phải phối hợp với Công an huyện, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Đi công tác
1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện đi công tác ngoài phạm vi huyện hoặc vắng mặt trên ba (03) ngày liên tiếp phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay.
2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế; kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc mới phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm.
          Điều 25. Chế độ thông tin báo cáo
1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của UBND huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của UBND huyện, Huyện uỷ, HĐND huyện.
3. Chánh văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của UBND huyện định kỳ (Tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và báo cáo đột xuất gửi UBND tỉnh, Ban Thường vụ Huyện uỷ, Thường trực HĐND huyện; đồng thời gửi các thành viên UBND huyện, thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn.
4. Chánh văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của UBND huyện, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho các đoàn thể nhân dân cùng cấp, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân.
 
Chương VI
TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI , TỐ CÁO
 
    Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND huyện.
    1. Chỉ đạo chánh thanh tra huyện, chánh văn phòng, thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND xã, thị trấn thực hiện tốt công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng quy định của pháp luật.
    2. Phối hợp chặt chẽ với Thường Trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND huyện, Uỷ ban mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại , tố cáo. Chủ tịch UBND huyện có lịch tiếp công dân vào ngày mùng 10 và 20 hàng tháng, nếu trùng vào ngày thứ 7, chủ nhật hoặc ngày lễ, tết thì chuyển sang ngày làm việc liền kề tiếp theo. Nếu vì lý do đặc biệt không tiếp công dân được thì uỷ quyền cho phó Chủ tịch hoặc lãnh đạo các cơ quan chuyên môn có liên quan tiếp công dân theo quy định.
    3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.
    4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài, vượt cấp tại địa phương.
    Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của UBND huyện
1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, ủy viên UBND huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Tham gia với Chủ tịch UBND huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương.
3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND huyện phân công.
 
    Điều 28. Trách nhiệm của chánh thanh tra huyện
    1.Phối hợp với chánh văn phòng tham mưu cho chủ tịch UBND huyện tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền UBND huyện.
    2. Chủ trì, phối hợp với văn phòng và các cơ quan liên quan xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch UBND huyện.
    3. Giải quyết khiếu nại tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch UBND huyện uỷ quyền theo quy định của luật khiếu nại, tố cáo.
    4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND xã thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
    5.Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Huyện uỷ, HĐND huyện, UBND, Chủ tịch UBND huyện và thanh tra cấp tỉnh.
 
    Điều 29.Trách nhiệm của chánh văn phòng.
    1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân, bảo đảm thuận lợi, dễ dàng, hướng dẫn các công dân tới các phòng, ban, ngành chuyên môn để giải quyết. Khi công dân có đề nghị được làm việc trực tiếp với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND, văn phòng phải xin ý kiến của đồng chí Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND rồi thông báo ý kiến trả lời cho công dân.
    2. Phối hợp với Chánh thanh tra huyện xây dựng lịch tiếp công dân của UBND huyện.
 
    Điều 30. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện.
    1. Thường xuyên tự kiểm tra đôn đốc Chủ tịch UBND các xã, thị trấn thực hiện quyết định, kết luận về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Chủ tịch UBND huyện, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan đơn vị mình.
    2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch UBND huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
    3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND huyện, cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
    4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
 
CHƯƠNG VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31: Trách nhiệm thực hiện
1. Văn phòng HĐND- UBND huyện có trách nhiệm công bố và tổ chức tuyên truyền quy chế này đến các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện.
2. Các thành viên UBND huyện, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp huyện và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm quán triệt và thực hiện nghiêm túc quy chế này.
Điều 32. Sửa đổi Quy chế làm việc
1. Khi có đề nghị của ít nhất 1/3 thành viên UBND huyện đề nghị hoặc Chủ tịch UBND huyện thấy cần thiết phải sửa đổi quy chế thì  UBND huyện  tiến hành xem xét để điều chỉnh quy chế.
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi quy chế được tiến hành như trình tự, thủ tục ban hành quy chế mới.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát hiện có mâu thuẫn, không phù hợp, không thống nhất với pháp luật hiện hành, Văn phòng kịp thời báo cáo UBND huyện cho ý kiến chỉ đạo để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
               

 
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN
CHỦ TỊCH
 
 
 
Đã ký 
Phạm Văn Đồng

      
 
 
UBND huyện
VBQPPL
TTHC
Lịch Tiếp Dân
Dịch Vụ Công
Danh bạ thư điện tử
Văn bản QPPL Hà Nam
Lịch của UBND huyện
Ý KIẾN GÓP Ý CỦA NHÂN DÂN VÀO DỰ THẢO VĂN BẢN
Footer THANHLIEM
Skip to main content