Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Thông tin chi tiết

Thông tin trả lời
hiện nay gia đình tôi có một diện tích đất vườn muốn chuyển đổi sang đất ở nhưng hiện tại tôi không biết hạn mức đất ở của địa phương mình là bao nhiêu m2. mong anh chị giải đáp cho tôi vấn đề trên
kiều mạnh tú
duy minh - duy tiên - hà nam
09/06/2012

Vấn đề bạn hỏi chúng tôi xin trả lời như sau:

Câu hỏi của ông chưa rõ ràng về thửa đất đó sử dụng từ năm nào, có liền kề với đất ở hay không, vị trí chỗ nào…? Do vậy, chúng tôi xin trả lời như sau:

 

Căn cứ Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 03/10/2006 của UBND tỉnh Hà Nam về việc Ban hành Quy định hạn mức đất ở giao mức tối đa và công nhận mức đất ở trong thửa đất có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam:

Đối với Khu vực nông thôn:

1. Mức đất ở giao mới tối đa cho một hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực nông thôn nơi chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở như sau: Các thị tứ, khu vực trung tâm xã, khu vực ven đường giao thông chính, ven chợ có lợi thế kinh doanh, hoạt động thương mại, dịch vụ thuận lợi về cơ sở hạ tấng: Cá nhân: 90m2/hộ; hộ gia đình: 150m2/hộ; khu vực khác còn lại: Cá nhân: 150m2/hộ; hộ gia đình: 200m2/hộ.

2. Công nhận mức đất ở đối với thửa đất có vườn, ao hiện đang sử dụng:

- Sử dụng trước 18/12/1980 và người sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai, mức công nhận như sau:

+ Trường hợp trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất (cả đất vườn, ao) được công nhận là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật đất đai.

+ Trường hợp trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất không xác nhận rõ ranh giới thửa đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không quá 1000 m2/hộ.

- Sử dụng từ 18/12/1980 đến 01/7/2004:

+ Trường hợp trong hồ sơ địa chính hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo giấy tờ đó.

+ Trường hợp trong hồ sơ địa chính hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo số lượng nhân khẩu của hộ gia đình trong sổ hộ khẩu tại thời điểm xét duyệt cụ thể như sau:

Hộ cá nhân và khẩu đầu tiên là 150m2; mỗi khẩu tăng thêm được công nhận thêm 50m2 nhưng tổng diện tích đất ở không quá 400 m2/hộ.

Để biết cụ thể hơn về trình tự thực hiện thủ tục hành chính này, ông cần liên hệ với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Duy Tiên để được hướng dẫn chi tiết./. 

Thống kê Hỏi - Đáp
Tổng số câu hỏi:5680
Câu hỏi mới nhận:0
Câu hỏi đang trả lời:1
Câu hỏi đã trả lời:5679
Lĩnh vực được quan tâm nhất
  • Đấu thầu, mua sắm công
  • Doanh nghiệp
  • Đấu thầu, mua sắm công
  • Doanh nghiệp
  • Thủ tục hành chính
  • Công chức